Các trường đào tạo bác sĩ đa khoa là thông tin được nhiều thí sinh quan tâm khi có định hướng theo đuổi ngành Y khoa. Vietreal.net.vn xin tổng hợp các trường đào tạo bác sĩ đa khoa hiện nay giúp thí sinh có thêm cơ sở tham khảo trước khi đăng ký xét tuyển.
Các trường đào tạo bác sĩ đa khoa hiện nay
Bác sĩ đa khoa được đào tạo thông qua ngành Y khoa tại các trường Đại học và một số cơ sở đào tạo chuyên ngành sức khỏe. Chương trình học cung cấp kiến thức từ khoa học cơ bản, cơ sở ngành đến chuyên môn y khoa và thực hành lâm sàng, giúp người học từng bước hình thành năng lực khám, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh.

Tại Việt Nam, có nhiều trường đào tạo ngành Y khoa với mức điểm chuẩn và tổ hợp xét tuyển khác nhau. Dưới đây là các trường tiêu biểu có thể tham khảo:
| STT | Tên trường | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn 2025 |
| 1 | Trường Đại Học Y Hà Nội | Y khoa | B00 | 25.8 |
| 2 | Trường Đại Học Y Dược TPHCM | Y khoa | B00 | 27.34 |
| 3 | Trường Đại Học Y Dược Thái Bình | Y khoa | B00; D07; D08 | 24.6 |
| 4 | Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng | Y khoa | A00; B00 | 25.33 |
| Y khoa | A01; D07; D08 | |||
| 5 | Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương | Y khoa | B00; A00; D07; B08 | 23.8 |
| 6 | Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam | Y khoa | B00; B03; A02; D08; X14 | 24.25 |
| 7 | Trường Đại Học Phenikaa | Y khoa | A00; B00; B03; B08; C02; D07 | 22.5 |
| 8 | Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ | Y khoa | B00 | 23.88 |
| 9 | Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch | Y khoa | B00 | 25.55 |
| 10 | Học Viện Quân Y – Hệ Quân sự | Ngành Y khoa (Bác sỹ đa khoa) (Thí sinh Nam, miền Bắc) | A00; B00; D07 | 27.94 |
| Ngành Y khoa (Bác sỹ đa khoa) (Thí sinh Nam, miền Nam) | A00; B00; D07 | 27.71 | ||
| Ngành Y khoa (Bác sỹ đa khoa) (Thí sinh Nữ, miền Bắc) | A00; B00; D07 | 30 | ||
| Ngành Y khoa (Bác sỹ đa khoa) (Thí sinh Nữ, miền Nam) | A00; B00; D07 | 29.03 | ||
| 11 | Trường Đại học Y Dược – ĐHQG Hà Nội | Y khoa | D08 | 26.68 |
| Y khoa | B00 | 27.43 | ||
| 12 | Trường Đại Học Y Khoa Vinh | Y khoa | A00; B00 | 22.1 |
| 13 | Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng | Y khoa | A00; B00; B08; D07 | 22.85 |
| 14 | Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên | Y khoa | A00; A02; B00; D07; D08 | 25.85 |
| 15 | Trường Đại Học Y Dược Huế | Y khoa | B00; B08; D07 | 25.17 |
| 16 | Trường Y Dược Đà Nẵng | Y khoa | B00; B08 | 23 |
| 17 | Trường Đại học Khoa học sức khỏe TPHCM | Y khoa | ||
| 18 | Trường Đại Học Tây Nguyên | Y khoa | B00; B03; B08; D07 | 21.76 |
| 19 | Trường Đại Học Trà Vinh | Y khoa | B00; B08 | 21.25 |
| 20 | Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội | Y Khoa | A00; A02; B00; B03 | 20.5 |
| Y Khoa | D08: X13 | |||
| 21 | Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành | Y khoa | B00; D07; B08 | 20.5 |
| 22 | Trường Đại Học Duy Tân | Ngành Y Khoa | A00; A02; B00; B03; D08 | 20.5 |
| Ngành Y Khoa | D07 | |||
| 23 | Trường Đại học Nam Cần Thơ | Y khoa | A00; A02; B00; D07; D08 | 20.5 |
| Y khoa | X14; X10 | |||
| 24 | Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng | Y khoa | A00; A02; B00; D07; D08; X14 | 20.5 |
| Y khoa | B08 | |||
| 25 | Trường Đại học Tân Tạo | Y khoa (Bác sĩ Đa khoa) | A02; B00; B08 | 20.5 |
| 26 | Trường Đại Học Cửu Long | Y khoa | A00; A01; A02; B00; B03; C01; C08; D07; B08 | 20.5 |
| 27 | Trường Đại Học Văn Lang | Y khoa | B00 | 20.5 |
| Y khoa | A02; B03; B08 | |||
| 28 | Trường Đại Học Phan Châu Trinh | Y khoa | A00; A01; B00; B08; D07 | 21.5 |
| 29 | Trường Đại Học Kinh Bắc | Y khoa | ||
| 30 | Trường Đại Học Hòa Bình | Y khoa | B00; A02; B03; B08; A00 | 20.5 |
| 31 | Trường Đại Học Đại Nam | Y khoa | A00; B00; B03; B08; D07; X13 | 20.5 |
| Y khoa | A02; B01; C02; D08 | |||
| 32 | Trường Đại Học Võ Trường Toản | Y khoa | B00; B03; D08; A00; A02; D01 | |
| Y khoa | ||||
| 33 | Trường Đại Học Đông Á | Y khoa (Cơ sở đào tạo Đà Nẵng) | A00; A02; B00; B08; D07; X09; X11; X13; X14 | 20.5 |
| 34 | Trường Đại Học Yersin Đà Lạt | Y Khoa | B08; A02; B00; X16 | 20.5 |
| 35 | Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột | Y khoa | B00; A00; A01; A02; D07 | 22 |
| Y khoa | X14; X15; X16; D08; D32; D33; D34; D31; D35; AH4; X10; X11; X12; D24; D23; D21; D22; D25; AH2; X06; X07; X08; D28; D29; D26; D27; D30; AH3 | |||
| 36 | Học Viện Quân Y – Hệ Dân sự | Y khoa | A00; B00; D07 | 27.33 |
Điểm chuẩn giữa các trường có sự chênh lệch khá rõ. Vì vậy, thí sinh cần căn cứ vào học lực, và phương thức tuyển sinh của từng trường để xây dựng lựa chọn phù hợp.
Bên cạnh việc tìm hiểu các trường Đại học đào tạo Y khoa, thí sinh cũng có thể tham khảo thông tin Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn tuyển sinh đối với các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Y Dược, phù hợp với những bạn có định hướng theo đuổi nhóm ngành sức khỏe ở trình độ cao đẳng.
Kinh nghiệm chọn trường đào tạo bác sĩ đa khoa phù hợp

>> Xem thêm: Các trường đào tạo ngành Dược học ở TP.HCM và điểm chuẩn 2026
Để lựa chọn các trường đào tạo bác sĩ đa khoa phù hợp, thí sinh có thể cân nhắc một số yếu tố sau:
- Đối chiếu điểm chuẩn với năng lực học tập: Điểm chuẩn các năm trước chỉ mang tính chất tham khảo nhưng giúp thí sinh hình dung mức độ cạnh tranh và xây dựng phương án đăng ký phù hợp;
- Tìm hiểu chương trình đào tạo và điều kiện thực hành: Ngành Y khoa có thời gian học dài, khối lượng kiến thức lớn và yêu cầu thực hành chuyên môn. Vì vậy, thí sinh nên tìm hiểu chương trình học, cơ sở thực hành và môi trường đào tạo trước khi lựa chọn;
- Cân nhắc học phí và vị trí học tập: Chi phí đào tạo, sinh hoạt và khoảng cách địa lý cũng là những yếu tố cần tính đến, đặc biệt với thí sinh lựa chọn trường ngoài tỉnh hoặc thành phố đang sinh sống;
- Cập nhật thông tin tuyển sinh chính thức: Phương thức xét tuyển, tổ hợp môn, chỉ tiêu và mức điểm chuẩn có thể thay đổi qua từng năm. Việc kiểm tra thông tin trên website chính thức của trường giúp thí sinh hạn chế nhầm lẫn khi đăng ký.
Việc tìm hiểu các trường đào tạo bác sĩ đa khoa giúp thí sinh có cái nhìn rõ hơn về lựa chọn ngành Y khoa và mức độ cạnh tranh đầu vào. Mỗi trường có chương trình đào tạo, phương thức xét tuyển và yêu cầu riêng, do đó thí sinh nên chủ động so sánh các tiêu chí quan trọng và cập nhật thông tin tuyển sinh mới nhất trước khi đưa ra quyết định.